The security diy

The security diy
..

Thứ Tư, 22 tháng 8, 2012

Hệ thống báo cháy GE FireShield 24V phương thức lập trình và kết nối đầu dò-Phần 2

Phần 2 - hệ thống báo cháy 24V FireworX FX và FireShiel FS của GE.

Trong bài giới thiệu phần 1 ,qua hình ảnh cụ thể 2 bộ báo cháy và tổng quan về hệ thống báo cháy chuyên dụng của GE ( hiện nay trong tập đoàn UTC&FS ) antoanvn giới thiệu dòng máy FireworX và FireShield(plus) có hình thức bên ngoài hơi khác nhau nhưng tất cả chức năng và cấu hình hệ thống đều tương-tự nhau,do vậy với hướng dẫn này các bạn có thể áp dụng cho cả 2 dòng hệ thống báo cháy của GE nêu trên.

Về các thông tin chuyên đề kỹ thuật với các thiết bị của GE , qua antoanvn bạn có thể tham khảo hoặc yêu cầu hỗ trợ khi cần thiết.Cần nhắc lại là Antoanvn có tham gia học tập và có chứng chỉ EST2 do GE University EU cấp(xem trên trang Google sites báo cháy antoànvn.vn) , các tài liệu trích dẫn và trích dịch qua tiếng Việt của antoanvn là chính gốc từ GE.

Tổng quan tính năng kỹ thuật hệ thống báo cháy GE FIRESHIELD

FireShield (và Plus/FireworX) dòng hệ thống báo cháy chuyên nghiệp 24V của GE  bao gồm loại  3, 5 và 10 khu vực báo cháy. FireShield với bảng điều khiển báo động, tuỳ chọn thêm một mô-đun DACT / Dialer, chức năng gửi báo cáo nối tiếp tích hợp, và các mô-đun tiếp nối lắp đặt từ xa. Tất cả các thành phần đều thông qua bộ vi xử lý điều khiển báo cháy hợp chuẩn quốc tế ULC.
FireShield kết hợp các tính năng báo cháy chuyên dụng ,được thiết kế để đơn giản hóa việc cài đặt, vận hành và bảo trì. Tủ trung tâm bao gồm bảng điều khiển lập trình phía mặt trước, chế độ thử nghiệm "walk test", và cho phép lựa chọn kết nối theo loại IDC và NAC, khả năng đến 500 đầu dò một hệ thống. Các đầu dò 2 dây của tất cả các hãng khác như SystemSensor,Honeywell,Mircom,Nohmi,Hochiki,Siemens... đều kết nối hoạt động dễ dàng .

Ngoài ra, khi sử dụng với đầu dò báo khói của Edwards tính năng CleanMe ® tương thích cung cấp tính năng cảnh báo bảo trì từ trạm cách xakiểm chứng sự kiện cháy tự động làm giảm báo động sai và đơn giản hóa các cuộc thông báo,thông tin khi có cháy.
FS502 và FS1004 (hoặc FSP / FX-5R và FX-10R) hỗ trợ hoạt động Class A bằng cách kết hợp theo cặp cho các mạch khu vực (IDCs) hoặc các mạch thông báo (NACs) để cung cấp các mạch kết nối theo Class tuỳ chọn khi cần thiết.

Ví dụ, hệ thống FS1004 đuơc sản xuất với các thiết lập để hỗ trợ 10 IDC Class B và bốn NACs. Theo kỹ thuật lắp đặt quốc tế , tuỳ nhu cầu có thể cấu hình để cung cấp 5 mạch khu vực IDC Class A, theo kiểu kết nối khu vực chéo(cross zone) sẽ không dùng Class B IDC, và NACs Class A hoặc bất kỳ sự kết hợp nào khác theo các kiẻu mạch nằm trong các thông số Class cho phép ghép nối.
 FireworX FX còn cập nhật tính năng "Intelligent" và FireShield FS(P) đều có chế độ "diễn tập báo cháy" rất thích hợp cho các cao ốc và công ty trong nhu cầu thực tế diễn tập định kỳ và nâng cao việc phản ứng sơ tán khi có cháy thật.( xem thêm bài về những yếu kém phản ứng và sơ tán khi có cháy ).

MÔ TẢ CÁC NÚT TRÊN BẢNG ĐIỀU KHIỂN
Bảng điều khiển hiển thị LED

Hệ thống đèn LED hiển thị trạng thái của hệ thống báo cháy FireShield trên bảng điều khiển , cần hiểu rõ ý nghĩa của các tính năng như sau:
  • Alarm -báo động : hệ thống trong tình trạng báo động;
  • Trouble - có rắc rối : trung tâm báo cháy trong tình trạng có trở ngại hoặc hư hỏng;
  • Supervisor - giám sát hoạt động : Trung tâm báo cháy (bảng điều khiển) ở trạng thái giám sát mọi hoạt động.
  • Power - nguồn cấp điện chính : cho biết tình trạng của nguồn điện AC;
  • Disable- Vô hiệu hoá : cho biết khi có sự cố bất kỳ của IDC, NAC, hoặc DACT đang bị vô hiệu hóa.
  • Annunciator Trouble-hiển thị trở ngại : cho biết có trở ngại trên tuyến người báo cáo từ xa;
  • Battery Trouble -Pin có trở ngại :  cho biết pin ,accuy hoặc các vấn đề về sạc lại có hư hỏng.
  • Ground Fault- Lỗi chạm nối đất : cho biết một sự cố chạm hoặc ngắn mạch giữa bảng điều khiển và đất-âm.
  • Walk Test - kiểm tra đi bộ : chỉ thị có một hoặc nhiều IDC đang ở chế độ thử nghiệm đi bộ;
  • Alarms Silenced  - Báo động im lặng : báo hiệu cho biết bảng điều khiển đang trong tình trạng báo động (báo cháy) với một hoặc nhiều NACS đã chọn chế độ báo im lặng.
  • Waterflow - chỉ thị waterflow : đã phát hiện một công tắc waterflow bị kích hoạt và đang hoạt động.
  • Service Detector - Dịch vụ cảm biến : cho biết sự hiện diện của một đầu dò báo khói báo cháy bị dơ-bẩn.
  • Remote Disconnect - Ngắt kết nối từ xa : cho biết thông tin liên lạc mạng không hoạt động.
Mỗi mạch khu vực IDC có một nút để vô hiệu hóaba đèn báo Led.
  • Alarm – red - Bao động - đỏ : chỉ thị IDC đó đang trong tình trạng báo động;
  • Trouble – yellow -Trở ngại - màu vàng : chỉ thị IDC đang ở trong tình trạng có trục trặc hoặc bị vô hiệu hóa (khi đèn báo nhấp nháy).
  • Supervisory/Monitor – yellow -Giám sát / biểu thị - màu vàng :  chỉ thị IDC đang ở tình trạng giám sát hoạt động hoặc tình trạng hiển thị (khi nhấp nháy).
Mỗi NAC có một nút nhấn để vô hiệu hoá ,có đèn báo vô hiệu hoá,và đèn báo trở ngại.
  • IDC là Initiating Device Circuit (IDC): tính năng là mạch điện ngõ nhập vào một đường kết nối cho khu vực ( Zone lines)
  • Notification device circuit (NAC) :  tính năng là mạch điện ngõ xuất ra một đường kết nối điều khiển thiết bị thông báo (cảnh báo âm thanh hoặc đèn chớp).


Tổng quan về lập trình và cài đặt

Tùy chọn mục lập trình và cài đặt
Các tính năng và chức năng của FireShield có thể được tùy chỉnh thông qua các lập trình. Để tùy chỉnh cho bảng điều khiển ( trung tâm báo cháy), chọn vào mục lập trình tuỳ chọn ( program option), sau đó chọn một thiết lập để cài đặt cho tùy chọn đó. Mục bên dưới sẽ hướng dẫn nhanh để lập trình bảng điều khiển.
Phương pháp Lập trình 
Hệ thống báo cháy GE FireShield có thể được lập trình bằng cách sử dụng một trong hai phương pháp sau.
  • Trước tiên, bạn có thể sử dụng đèn LED tương ứng theo các nút chọn chuyển mạch trên bảng điều khiển, tuỳ trường hợp và nhu cầu thực tế để lập trình ( có thể có hoặc không có kết nối mô-đun FSDACT) .
  • Cách thứ nhì,  sử dụng một máy vi tính kết nối nếu hệ thống có cài đặt với một FSDACT . Lập trình máy tính đòi hỏi  phần mềm tùy chọn "FireShield Configuration Utility"  (tên ký hiệu FSCU). Tham khảo sự trợ giúp trực tuyến của UTC&FS hoặc GE Security.com , tìm thẻ "FSCU", hoặc liên hê Antoanvn.com để được hướng dẫn lập trình hoàn chỉnh.(thiết bị do antoanvn cung cấp)
Giải thích led theo mã nhị phân trên FireShield-antoanvn.com
Lập trình hệ nhị phân qua đèn LED
Trong chế độ lập trình, hàng trên cùng của bảng điều khiển đèn LED cho thấy chương trình nào được lựa chọn. Mỗi LED được gán một số nhị phân, và tổng giá trị của hàng trên cùng bằng con số thể hiện lệnh cài đặt đã chọn.

Nếu bạn không quen thuộc với các số nhị phân, bạn có thể xem bảng chỉ dẫn từ tài liệu  để sử dụng hệ thống theo mặc định từ nhà sản xuất.
  • Mỗi tùy chọn có nhiều lệnh cài đặt . Hàng dưới cùng trên bảng điều khiển với các đèn LED chỉ ra các thiết lập đã được lựa chọn để dùng hiện tại. Xem thêm phần về "lập trình ,kết nối các mô-đun hiển thị và tùy chỉnh bảng điều khiển-phần 3".
  • Mỗi đèn LED được phân công một số nhị phân, và tổng giá trị của hàng đèn led dưới cùng là con số đã cài đặt,là kết quả đã cài đặt thiết lập.
  • Các giá trị của tất cả các đèn LED sẽ sáng trên một hàng duy nhất được thêm vào để xác định con số thiết lập.
Ví dụ, nếu các đèn led Gnd Fault, Walk Test, và đèn Signal Silenced đều sáng, tính theo nhị phân giá trị là 7 (4 +2 +1). Điều này có nghĩa là tùy chọn lập trình được cài đặt là 7 . (xem kết quả  bảng nhị phân theo tài liệu gốc )

Ghi chú : trường hợp cần thiết ,gọi antoanvn.com để có tài liệu hỗ trợ vận hành hệ thống ,giải thích kỹ năng cài đặt lập trình cho FireShield với các lệnh cơ bản (không cần theo hệ nhị phân) .

  
Lập trình hệ nhị phân trên FireShield -FireworX



Hiển thị lập trình với mô-đun FSDACT
Nếu hệ thống đang sử dụng mô đun FSDACT để lập trình các tùy chọn trên bảng điều khiển, mỗi tùy chọn và thiết lập được hiển thị trên màn hình LCD.
Hàng trên cùng của màn hình LCD hiển thị các tùy chọn của chương trình, và hàng dưới cùng hiển thị các thiết lập cho tùy chọn đó. Bạn có thể sử dụng các nút lập trình để bước qua các tùy chọn và lựa chọn các thiết lập mà bạn muốn.

Lập trình các nút nhấn.
Các nút bấm trên bảng điều khiển có các chức năng khác nhau , chức năng khi vận hành hệ thống và chức năng  khi dùng bảng điều khiển trong chế độ lập trình. Bảng dưới đây cho thấy mô tả tác dụng các nút trong chế độ lập trình.
Phương thức  kết nối đầu dò báo cháy 2 dây.

Hệ thống báo cháy FireShield và FireworX 24V với kiểu kết nối 2 dây nên rất thuận tiện trong việc kết nối các đầu dò báo cháy cũng như các thiết bị cảnh báo âm thanh và ánh sáng (Genesis hoặc loại khác), cần hiểu rõ ý nghĩa của phương thức kết nối Class B, còn Class a rất ít được dùng tại VN ,chỉ áp dụng với các cao ốc có nhiều thiết bị điều khiển bên ngoài và được lắp đặt bởi chuyên viên kỹ thuật về hệ thống báo cháy có thiết kế theo chuẩn quốc tế .

Việc kết nối đầu dò báo khói hoặc báo nhiệt,báo lửa ,báo gas...trên hệ thống FireShield sẽ đi theo từng cặp trạm IDC , một IDC+/- được áp dụng như một Zone/Com trong hệ thống NX với điện trở EOL cuối dòng như sau:
  • Kiểu mẫu 3 IDCs ( 3 zones ) và 2 NACs, đều dùng thường hở NO.
KẾT NỐI HỆ THỐNG FIRESHIELD & FIREWORX KIỂU MẪU 3 IDCs-antoanvn.com
 

Giải thích kết nối đầu dò cơ bản Class B và theo Class A.
Giải thích kết nối loại CLASS B cho báo cháy 2 dây-antoanvn.com

 HƯỚNG DẪN LẬP TRÌNH

Lập trình chọn loại khu vực cho IDC : 
  1. Để vào phần tuỳ chọn lập trình, nhấn vào nút Remote Disconnect  ,với một hệ thống mới, đèn báo Trouble của IDC 1 sẽ sáng lên. Nếu không, đèn báo có trở ngại Trouble của IDC đang thao tác cuối cùng sáng lên,  Để chọn một IDC nào muốn lập trình, nhấn vào nút Disable của IDC này.
  2. Nhấn vào nút Reset để chọn loại khu vực muốn cài đặt cho IDC .         Lưu ý: Nếu bạn lập trình cho một IDC như là một waterflow /supervisor , thì một kích hoạt chức năng giám sát Supervisor sẽ không tác động gì đến các ngõ ra  (NACS và rơ-le). Chỉ khi có một kích hoạt waterflow mới tác động thay đổi các đầu ra.
  3. Lập trình tuỳ chọn cho NAC nào sẽ kích hoạt cho IDC.Đèn báo Trouble của NAC nào sáng lên để cho biết NAC này được kết hợp với IDC. Nhấn vào nút Disable của NAC tương ứng để bỏ lựa chọn (hoặc để chọn lại) cho phép kích hoạt.Theo mặc định là mỗi lần IDC có báo động alarm hoặc báo waterflow kết quả sẽ kích hoạt tất cả ngõ ra NACS. Chỉ có báo động alarm , waterflow, và giám sát hệ thống  Supervisor mới tác động đến NACS. IDC khi có báo động và giám sát không nên chỉ định cho kết quả ra cùng chung một NACS . Hiển thị khu vực không thể kết nối cho NACS.
  4. Nhấn vào nút Panel Silence để lưu lại các lựa chọn cho IDC. Còi Buzzer sẽ kêu lên một tiếng bíp dài báo hiệu là xác nhận đã lưu hoàn tất.
  5. Chọn IDC kế tiếp để lập trình bằng cách nhấn vào nút Disable của IDC cần lập trình. Đèn báo Trouble tương ứng sáng lên báo hiệu sự lựa chọn của bạn.
  6. Tiếp tục Lập trình IDC bằng cách lặp lại bước 2 đến 4 ở trên.
Lập trình chọn Class cho IDC : 
  1. Để vào phần tuỳ chọn lập trình, nhấn vào nút Remote Disconnect ,đèn báo Trouble của IDC đang thao tác cuối cùng vẫn sáng.
  2. Nhấn vào nút Reset để chọn Class A hoặc Class B.
  3. Nhấn vào nút Panel Silence để lưu lại sự lựa chọn của bạn , còi BÍP Trouble kêu lên một tiếng bíp dài là xác nhận đã lưu hoàn tất.
  4. Để lập trình chọn Class cho mỗi IDC bằng cách nhấn vào nút Disable của IDC để cho sáng đèn báo Trouble của IDC đó . Khi đèn báo Trouble đã sáng lên , tiếp tục lập trình chọn Class A hoặc B cho IDC bằng cách lặp lại bước 2 và 3 ở trên.
Lưu ý: cần biết chắc chắn đã thiết lập các jumper của IDC cho phù hợp đúng với Class được lập trình cho IDC.

Lập trình kết quả đầu ra cho NAC :
Mô tả: lập trình tuỳ chọn tác động cho ngõ xuất ra của mỗi NAC.
  1. Để vào phần tuỳ chọn lập trình, nhấn vào nút Remote Disconnect  ,đèn báo Trouble của NAC đang thao tác cuối cùng vẫn sáng.
  2. Nhấn Reset để chọn loại tác động muốn thiết lập cho NAC.
  3. Nhấn vào nút Panel Silence để lưu lại sự lựa chọn của bạn , còi BÍP Trouble kêu lên một tiếng bíp dài là xác nhận đã lưu hoàn tất.
  4. Lập trình ngõ xuất ra cho mỗi NAC bằng cách nhấn vào nút Disable của NAC để thấy sáng lên đèn báo Trouble của NAC đó . Khi đèn báo Trouble đã sáng lên , tiếp tục lập trình chọn tác động muốn thiết lập ngõ ra cho NAC bằng cách lặp lại bước 2 và 3 ở trên.
Lưu ý: Bất cứ khi nào một cặp trạm NAC được lập trình dùng cho Class A, cặp ngõ xuất ra phải được lập trình cho cùng một Class.
(Xem tiếp Phần 3: cài đặt kết nối các mô đun và tuỳ chọn vận hành cho hệ thống theo tính năng "diễn tập có cháy".)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

Bài đăng nổi bật

Hướng dẫn lắp đặt hệ thống báo cháy Nohmi Japan.

Hệ thống báo cháy tự động Nohmi của nhà sx Nohmi Bosai Japan là một trong những hệ thống báo cháy tiêu chuẩn quốc tế, loại 24V đáp ứ...